Ví du lịch điện tử và Digital Dirham: Tiềm năng lớn nhưng thách thức không nhỏ

Nhằm đáp ứng yêu cầu vận hành của nền kinh tế số cùng nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống thanh toán, Ngân hàng Trung ương UAE (CBUAE) triển khai đồng tiền kỹ thuật số quốc gia – Digital Dirham. Gần đây nhất, CBUAE đã thảo luận về 4 kịch bản ứng dụng đồng Digital Dirham, trong đó, xây dựng ví điện tử dành cho khách du lịch là chủ đề được thảo luận sôi nổi. Ngân hàng Trung ương UAE (CBUAE) mới đây đã công bố Digital Dirham Primer – một bản báo cáo chính sách, giới thiệu về những nguyên tắc thiết kế, khung chính sách và các bước phát triển ban đầu của đồng Digital Dirham. Bên cạnh những lợi ích, thách thức và quá trình triển khai, Digital Dirham Primer cũng đề cập đến 4 kịch bản ứng dụng đồng tiền số này, bao gồm: Trong 4 kịch bản này, ý tưởng xây dựng ví điện tử dành riêng cho khách du lịch nhanh chóng thu hút sự chú ý, bởi UAE vốn là điểm đến của hàng triệu du khách quốc tế mỗi năm với mức chi tiêu khổng lồ cho lưu trú, mua sắm, ẩm thực và giải trí. Về lý thuyết, chỉ cần 10% chi tiêu du lịch chuyển sang ví Digital Dirham cũng đủ tạo ra tác động đáng kể cho nền kinh tế và đẩy mạnh việc sử dụng đồng nội tệ số. Tuy nhiên, triển khai ví du lịch điện tử không đơn giản là đưa ra thị trường và khách hàng sẽ sử dụng. Bởi phần lớn du khách khi đến UAE đều dùng Apple Pay, Google Pay, thẻ tín dụng/ghi nợ quốc tế hoặc ví điện tử từ quốc gia của họ, ví dụ, UPI của Ấn Độ hay Alipay và WeChat Pay của Trung Quốc. Để những du khách này sử dụng một phương thức thanh toán mới, đồng Digital Dirham cần có giá trị vượt trội và giải quyết những bất tiện mà hạ tầng hiện tại chưa khắc phục được. Trong đó có thể kể như: Với kịch bản ví điện tử dành cho khách du lịch, đây là một bài toán kết hợp của nhiều yếu tố, trong đó, trải nghiệm người dùng, chi phí, chấp nhận thanh toán rộng khắp ở nhiều địa điểm/khu vực địa lý, tích hợp đa phương thức thanh toán là những yếu tố quan trọng cần được xem xét. Nếu những yếu tố này được giải quyết, chiếm 10% thị phần chi tiêu du lịch là hoàn toàn khả thi. Các ngân hàng và đơn vị phát triển ví cần tính toán kỹ chiến lược để biến tiềm năng này thành thành công thực tế.
SAVIS x Axway: Tối ưu quản trị API và nâng cao bảo mật trong chiến lược Ngân hàng mở

Khi hành lang pháp lý cho Ngân hàng Mở đang dần hoàn thiện, việc xây dựng nền tảng quản trị API an toàn bào mật và linh hoạt trở thành ưu tiên hàng đầu của các ngân hàng. Cú bắt tay chiến lược giữa SAVIS và Axway tạo ra giải pháp API toàn diện, giúp tổ chức tài chính tuân thủ, kết nối và phát triển bền vững. Với thế mạnh tiên phong về Ngân hàng mở tại thị trường Việt Nam, SAVIS hợp tác với Axway – một trong Top 3 nhà cung cấp giải pháp API Management toàn cầu, đồng thời, cũng là đơn vị công nghệ đứng sau LuxHub – một trong ba nền tảng Open Banking lớn nhất tại EU, hướng tới xây dựng hệ sinh thái ngân hàng mở toàn diện, bảo mật, tuân thủ các quy định trong nước (Thông tư 50/2024/TT-NHNN, Thông tư 64/2024/TT-NHNN…) và quốc tế (PSD2/PSD3, OAuth2, FAPI,…) Theo đó, Savis và Axway hợp tác, cùng cung cấp toàn diện bộ giải pháp quản lý API và bộ công cụ Ngân hàng mở, gồm: Bên cạnh đó, SAVIS sẽ cùng Axway hướng tới nền tảng Open Banking Hub dựa trên mô hình LuxHub – một trong ba nền tảng Open Banking lớn nhất tại EU. Đây sẽ là Open Banking Hub hàng đầu tại Việt Nam, mục tiêu giúp các ngân hàng và FinTech cùng kết nối và cung cấp API theo chuẩn PSD2 tập trung, bảo mật và hiệu quả. Nền tảng này sẽ hoạt động như một “marketplace API chung” – nơi các ngân hàng có thể công bố API của mình, còn bên thứ ba (TPP) như FinTech, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán… có thể dễ dàng truy cập và tích hợp thông qua một cổng duy nhất. Open Banking Hub sẽ có đầy đủ các thành phần như Open API Gateway, Cổng developer & TPP, Sandbox & quản lý chấp thuận, Quản lý chứng chỉ AISP/PISP, chuẩn hoá API,… Hợp tác giữa SAVIS và Axway được kỳ vọng tạo ra một hệ sinh thái Ngân hàng Mở Open Banking Hub tiềm năng dựa trên quản lý API toàn diện, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn như PSD2, FAPI 2.0, OIDC/OAuth2, cũng như đáp ứng trọn vẹn các điều khoản về chuẩn hoá định dạng API, cổng thông tin API mở, tài liệu kỹ thuật, sandbox,… trong Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở trong ngành Ngân hàng. Phát biểu về hợp tác này, ông Hoàng Nguyên Vân, Giám đốc công nghệ SAVIS Group chia sẻ: “Hợp tác với Axway đưa Ngân hàng mở cất cánh tại Việt Nam và APAC là mục tiêu lớn của chúng tôi trong những năm tới. Với nền tảng quản lý API toàn diện, chúng tôi mang đến một hệ sinh thái Ngân hàng mở an toàn, đáp ứng cao nhất về bảo mật, tuân thủ quy định pháp lý trong nước và quốc tế.” Ông Weng Cheong đại diện Axway nhấn mạnh: “Việt Nam và APAC là một trong những thị trường tiềm năng để phát triển ngân hàng mở. Chúng tôi tin rằng, hợp tác này sẽ tạo nên một hệ sinh thái Open Banking Hub vững mạnh, như chúng tôi đã từng làm với LuxHub, dựa trên nền tảng quản trị API an toàn, bảo mật, đặt ra cột mốc mới trong sự phát triển Ngân hàng mở tại đây.” Theo báo cáo mới nhất của Gartner – công ty tư vấn và nghiên cứu công nghệ thông tin hàng đầu thế giới – IBM, Google APIgee, Axway trong nhiều năm liền, liên tục nằm trong Top 3 nhà cung cấp giải pháp quản lý API hàng đầu thế giới, theo sát đó là Tyk, Kong. Ngược lại, các giải pháp như WSO2, Solo.io và Postman đánh giá thấp hơn về tính năng, hiệu năng, khả năng mở rộng và đáp ứng các tiêu chuẩn cao trong lĩnh vực Ngân hàng tài chính và tính tích hợp, tuân thủ và bảo mật. Hợp tác giữa Savis và Axway đánh dấu một bước ngoặt trong việc định hình tương lai Ngân hàng Mở tại Việt Nam. Kết hợp nền tảng quản lý API toàn diện với mô hình Open Banking Hub, SAVIS mang đến một hệ sinh thái tài chính mở toàn diện, bảo mật, giúp các tổ chức dẫn đầu trong cuộc đua chuyển đổi số.
SAVIS ký kết hợp tác chiến lược với Talsec: Tăng tốc bảo mật ứng dụng ngân hàng số tại Việt Nam

Chuyển đổi số trong ngành tài chính – ngân hàng đang diễn ra mạnh mẽ. Tuân thủ pháp lý cùng bảo mật, an toàn thông tin trở thành yếu tố sống còn của các tổ chức tài chính khi tham gia vào hệ sinh thái Ngân hàng mở. Là đơn vị công nghệ hàng đầu trong lĩnh vực bảo mật và tiên phong về Ngân hàng mở tại Việt Nam, SAVIS cùng đối tác toàn cầu là Talsec ký kết hợp tác chiến lược, tăng cường xây dựng hệ sinh thái toàn diện cho Ngân hàng số tại Việt Nam theo quy định của Thông tư 50/2024/TT-NHNN về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng, gồm các giải pháp bảo mật ứng dụng di động, xác thực mạnh người dùng, quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn dữ liệu trong mọi giao dịch số. Talsec – Tăng cường bảo mật cho ứng dụng di động cho ngân hàng Là công ty công nghệ bảo mật hàng đầu đến từ Châu Âu, Talsec chuyên cung cấp các giải pháp bảo vệ ứng dụng di động chống lại mã độc, tấn công từ bên trong và các rủi ro khai thác lỗ hổng ứng dụng. SAVIS và Talsec hợp tác cung cấp SDK bảo mật cho các ứng dụng Android, iOS và Flutter, cụ thể gồm các giải pháp: Đây là các giải pháp bảo mật chủ động cho các ứng dụng tài chính, ngân hàng tại Việt Nam đồng thời, giúp tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định bảo mật ứng di dộng ngân hàng số, Open API về an toàn hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng củaThông tư 50/2024/TT-NHNN. Giải pháp này cũng đã được SAVIS tích hợp với SAM TrustSign/PKI Passwordless – một nền tảng xác thực thế hệ mới không dùng mật khẩu, kết hợp chữ ký số và sinh trắc học, giúp xác thực và ký giao dịch an toàn đáp ứng loại B, C, D xác nhận giao dịch theo Phụ lục 02 của Thông tư 50/2024/TT-NHNN. SAM TrustSign/PKI Passwordless được thiết kế dựa trên nền tảng bảo mật Zero Trust Service Architecture, tăng cường bảo mật và bảo vệ dữ liệu người dùng sử dụng hạ tầng khóa công khai PKI, bao gồm ứng dụng di động TrustSign Mobile App/TrustSign Mobile SDK hỗ trợ nhiều phương thức xác thực (Push Auth, Smart OTP, Transaction Signing); SAM Auth Server – Hệ thống máy chủ xác thực được thiết kế và triển khai trong Box bảo mật vật lý SAM Appliance có sẵn HSM – toàn bộ quá trình xác thực và ký số được mã hóa đầu cuối (E2EE) bằng thuật toán mạnh như ECC/ECDSA P256, RSA 2048-bit, AES-256, TLS 1.3; đi kèm mô đun Trusted App Protection (RASP) – Bảo vệ ứng dụng SmartOTP và các cung cấp mở rộng cho phép bảo vệ ứng dụng Mobile App ngân hàng số mới của các tổ chức Tài chính – ngân hàng. Đây là nền tảng bảo mật hiện đại, tăng cường bảo vệ cho ứng dụng, đáp ứng đầy đủ cho cấp độ cao nhất Thông tư 50/2024/TT-NHNN, chữ ký điện tử an toàn. Với năng lực triển khai thực tế và mạng lưới đối tác toàn cầu, SAVIS cùng Talsec hứa hẹn trở thành những nhân tố dẫn dắt đảm bảo an toàn ứng dụng ngân hàng số cũng như trong việc hình thành hệ sinh thái Ngân hàng mở an toàn, tuân thủ và bền vững tại Việt Nam.
SAVIS & Konsentus xây dựng khung vận hành Ngân hàng mở tại Việt Nam

Song hành cùng định hướng đặt khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo vào vị trí trung tâm của quá trình phát triển đất nước, SAVIS GROUP đã hợp tác với Konsentus, thương hiệu toàn cầu về dịch vụ tư vấn ngân hàng mở và cơ sở hạ tầng tin cậy, để cùng xây dựng nguyên tắc hoạt động và mô hình dịch vụ, khung pháp lý cho ngân hàng mở tại thị trường Việt Nam. Nội dung hợp tác bao gồm: Theo ông Hoàng Nguyên Vân, CTO SAVIS: “Ngân hàng mở giúp kết nối dữ liệu tài chính liền mạch, tạo ra trải nghiệm người dùng tốt hơn và mở rộng tiếp cận dịch vụ tài chính. Việc hợp tác với Konsentus là bước đi quan trọng giúp SAVIS đóng góp vào sự phát triển bền vững của tài chính số tại Việt Nam.” Ông Jim Wadsworth, Phó Chủ tịch Phát triển Chiến lược Thị trường của Konsentus chia sẻ: “Với 44% người dân chưa có tài khoản ngân hàng và phần lớn sống tại nông thôn, Việt Nam là quốc gia có tiềm năng lớn để phát triển ngân hàng mở. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng SAVIS để xây dựng nền tảng phù hợp, an toàn và hiệu quả.” Hợp tác giữa SAVIS và Konsentus cùng những quy định mới về thúc đẩy ngân hàng mở tại Việt Nam (Thông tư 64/2024/TT-NHNN) kỳ vọng sẽ thúc đẩy chuẩn hóa kỹ thuật, mở rộng khả năng chia sẻ dữ liệu và đưa Việt Nam trở thành điểm sáng về Ngân hàng mở trong khu vực. Về Konsentus: Konsentus cung cấp các dịch vụ tư vấn và giải pháp công nghệ nhằm hỗ trợ triển khai hệ sinh thái tài chính mở cấp quốc gia. Các chuyên gia, cố vấn của Konsentus có năng lực được chứng nhận trong việc định hướng phát triển các hệ sinh thái phức tạp, với sự tham gia của nhiều bên liên quan và hiểu rõ các yêu cầu pháp lý và nhu cầu thị trường. Đồng thời, công nghệ cũng là một thế mạnh của Konsentus. Với hướng thiết kế dưới dạng mô-đun và khả năng mở rộng linh hoạt, các giải pháp của chúng tôi cho phép tùy chỉnh theo yêu cầu của mỗi thị trường, cho phép những người tham gia hệ sinh thái định danh lẫn nhau và tương tác liền mạch trong một môi trường an toàn và đáng tin cậy. Được thành lập vào năm 2018, Konsentus hoạt động trên 37 thị trường và hợp tác với nhiều tổ chức tài chính lớn nhất toàn cầu. Konsentus sở hữu chứng nhận ISO 27001.
[Báo cáo toàn diện về Stablecoin] Sự phát triển của CBDC trên thế giới và Việt Nam (phần 4)
![[Báo cáo toàn diện về Stablecoin] Sự phát triển của CBDC trên thế giới và Việt Nam (phần 4) 5 Bao cao toan dien ve Stablecoin Su phat trien cua CBDC tren the gioi va Viet Nam phan 4](https://savis.vn/wp-content/uploads/2025/05/Bao-cao-toan-dien-ve-Stablecoin-Su-phat-trien-cua-CBDC-tren-the-gioi-va-Viet-Nam-phan-4-1024x534.png)
Trong bối cảnh stablecoin và crypto phát triển nhanh, nhiều quốc gia đã bắt đầu nghiên cứu và thử nghiệm hoặc triển khai CBDC để duy trì vai trò chủ đạo của ngân hàng trung ương trong hệ thống tiền tệ. Về CBDC – Đồng tiền kỹ thuật số do Ngân hàng Trung ương phát hành Central Bank Digital Currency (CBDC) được gọi là tiền điện tử của Ngân hàng Trung ương – là tiền pháp định dưới dạng số, một dạng mới của tiền ngân hàng trung ương. CBDC có đơn vị tài khoản quốc gia và được đảm bảo bằng tài sản do ngân hàng trung ương nắm giữ. Ngân hàng trung ương công nhận độ tin cậy và sự hợp pháp của việc phát hành CBDC. CBDC ra đời nhằm mục tiêu: Phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, kỹ thuật và chiến lược tài chính, mỗi quốc gia lại chọn một phương án khác nhau trong triển khai CBDC, có thể kể đến ba mô hình triển khai CBDC chủ đạo: Tình hình triển khai CBDC trên thế giới Theo dữ liệu mới nhất từ Atlantic Council năm 2024, có 134 quốc gia đại diện cho 98% GDP toàn cầu đang xem xét phát hành CBDC, tăng gấp 4 lần so với mức 35 quốc gia vào tháng 5/2020. Trong số đó, 66 quốc gia đã bước sang giai đoạn phát triển, thí điểm và ra mắt. Cùng với đó, khảo sát của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) với 25 nền kinh tế phát triển và 56 nền kinh tế mới nổi và đang phát triển (chiếm 76% dân số và 94% GDP toàn cầu), đã có trên 90% ngân hàng trung ương tiến hành nghiên cứu về CBDC, 62% đã đi vào thử nghiệm kỹ thuật và 26% đang trong quá trình thử nghiệm. Dưới đây là một số quốc gia tiêu biểu đã và đang thí điểm thử nghiệm và triển khai CBDC trong thực tế. Bahamas Bahamas là nước tiên phong trong việc phát hành CBDC chính thức với tên gọi Sand Dollar, ra mắt vào tháng 10/2020 sau khi triển khai thử nghiệm tại quần đảo Exuma và Abaco từ năm 2019. Mục tiêu chính của Sand Dollar là thúc đẩy tài chính toàn diện, đặc biệt là tại những khu vực hẻo lánh, nơi dịch vụ ngân hàng truyền thống khó tiếp cận. Hệ thống sử dụng công nghệ DLT do NZIA – một công ty chuyên về các giải pháp công nghệ DLT (Distributed Ledger Technology) và chuỗi khối (blockchain) tại Bahamas phát triển, với các tính năng như thanh toán ngoại tuyến và giới hạn giao dịch cho các cấp độ tài khoản thấp hơn nhằm tăng cường bảo mật. Sau cơn bão năm 2019, Sand Dollar đã được triển khai tại Abaco để hỗ trợ phục hồi kinh tế, thể hiện vai trò quan trọng của CBDC trong việc duy trì sự ổn định tài chính trong thời kỳ khủng hoảng. Tuy nhiên, việc áp dụng còn gặp khó khăn do sự không đồng đều về hạ tầng công nghệ và mức độ chấp nhận của người dân còn hạn chế. Nigeria Nigeria là quốc gia tiên phong tại châu Phi trong việc triển khai tiền kỹ thuật số của ngân hàng trung ương (CBDC) với đồng eNaira, ra mắt vào tháng 10 năm 2021. Mặc dù có mục tiêu thúc đẩy tài chính toàn diện và giảm chi phí giao dịch, việc triển khai eNaira gặp nhiều thách thức, trong đó nổi bật là mức độ chấp nhận rất thấp từ phía người dân – theo IMF, đến năm 2023, 98,5% ví eNaira được mở ra chưa từng được sử dụng. Các nguyên nhân chính bao gồm hạ tầng kỹ thuật còn yếu, thiếu niềm tin vào hệ thống, hiểu biết hạn chế về sản phẩm, và sự cạnh tranh mạnh từ tiền mặt, ví điện tử và tiền mã hóa. Dù vậy, lượng eNaira lưu thông đã tăng từ 2,55 tỷ lên 12,53 tỷ naira (tương đương gần 8 triệu USD) vào đầu năm 2024. Ngân hàng Trung ương Nigeria (CBN) đã bắt đầu hợp tác với các đối tác công nghệ như Gluwa để cải thiện hạ tầng, đồng thời cam kết đánh giá lại chiến lược triển khai trong năm 2025 nhằm tăng tỷ lệ sử dụng thực tế của CBDC này. Trung Quốc Trung Quốc là một trong những nước triển khai CBDC quy mô lớn nhất – e-CNY (Nhân dân tệ số). Từ năm 2020, e-CNY đã được thử nghiệm tại hơn 20 thành phố lớn và tích hợp trong các app phổ biến như WeChat, Alipay. Một trong những điểm đặc biệt của e-CNY là khả năng thanh toán ngoại tuyến, cho phép người dùng thực hiện giao dịch ngay cả khi không có kết nối Internet, điều đặc biệt quan trọng ở những khu vực hẻo lánh. Hệ thống này sử dụng một kiến trúc công nghệ lai, trong đó công nghệ DLT chỉ được áp dụng ở những phần có lợi thế nhất định. Trung Quốc còn tích cực thử nghiệm thanh toán xuyên biên giới với CBDC thông qua dự án mBridge với Thái Lan, UAE và Hồng Kông. Kết quả, e-CNY đã được chấp nhận tại nhiều điểm bán lẻ, ứng dụng trong chi trả lương, hỗ trợ chính sách. Tuy nhiên, ngân hàng Nhân dân Trung Quốc gần đây đã chia sẻ tính đến tháng 5/2024, tổng khối lượng giao dịch cho e-CNY đã đạt giá trị 910 tỷ USD vẫn còn hạn chế so với thị trường thanh toán tổng thể của Trung Quốc có giá trị khoảng 40,3 nghìn tỷ USD. Vì vậy, CNY điện tử còn một chặng đường dài trước khi nó chiếm được khối lượng giao dịch đáng kể. Một lý do lớn việc thay thế tiền mặt chưa diễn ra rộng rãi là
SAVIS và SAVYINT có 3 chiến thắng tại Sao Khuê 2025, Trusted Archive được xếp hạng 5 sao

Xuất sắc vượt qua nhiều đề cử, giải pháp Trusted Archive 2.0 – Hệ thống lưu trữ điện tử xác thực lâu dài của SAVIS đã vinh dự đạt giải thưởng Sao Khuê 2025 – Xếp hạng 5 sao lĩnh vực Dữ liệu số. Cùng với đó, Enterprise Security Appliance – All in a Box và Nền tảng Ngân hàng mở của SAVYINT cũng giành chiến thắng tại lĩnh vực Bảo mật – An toàn thông tin và Ngân hàng số trong năm đầu tiên tham dự. Ngày 19/04, lễ công bố và trao danh hiệu Sao Khuê 2025 đã được tổ chức trang trọng tại Nhà hát Quân đội với sự tham gia của các lãnh đạo Bộ Công nghệ Thông tin và Truyền thông, lãnh đạo VINASA, những chuyên gia CNTT và đại diện của các doanh nghiệp CNTT hàng đầu Việt Nam. 2025 là năm thứ bảy SAVIS có giải pháp công nghệ được trao tặng giải thưởng Sao Khuê. Ba giải pháp đạt giải năm nay của SAVIS và SAVYINT đều là những bước tiến lớn trong việc tổng hợp, lưu trữ dữ liệu và mã hóa dữ liệu, định danh điện tử, quản lý chứng thư số. Đặc biệt, nền tảng Nền tảng Ngân hàng mở – Open Banking Platform (BaaS) của SAVYINT được vinh danh tại hạng mục Ngân hàng số là giải pháp đầu tiên tại Việt Nam được thiết kế chuyên biệt dành riêng cho ngành Tài chính – Ngân hàng để kết nối và xây dựng hệ sinh thái tài chính số. Trusted Archive 2.0 – Hệ thống lưu trữ điện tử xác thực lâu dài xếp hạng 5 sao lĩnh vực Dữ liệu số Sao Khuê xếp hạng 5 sao dành cho các sản phẩm, nền tảng, dịch vụ, giải pháp CNTT được Hội đồng bình chọn đánh giá cao nhất. Trusted Archive 2.0 đáp ứng tối đa nhu cầu số hóa và lưu trữ điện tử của tổ chức, doanh nghiệp, giúp tối ưu nguồn lực, xây dựng, triển khai, vận hành các hệ thống xử lý dữ liệu dựa trên cơ sở nền tảng chung hợp nhất. Với Trusted Archive 2.0, tổ chức, cơ quan có thể quản lý hàng triệu tài liệu với nhiều định dạng khác nhau và truy tìm chính xác trong vài giây, giảm các chi phí hoạt động nhờ không phải bảo lưu hồ sơ giấy. Tài liệu sau khi số hóa sẽ được lưu trữ và quản lý tập trung, mã hóa bảo mật với tài liệu quan trọng, tạo cơ hội xây dựng kho lưu trữ điện tử nhằm tăng sự cộng tác giữa các bộ, cơ quan/tổ chức, đồng thời giảm rủi ro thất lạc văn bản và đảm bảo tuân thủ Thông tư số 02/2019/TT-BNV, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP, Quyết định số 458/QĐ-TTg về công tác văn thư và lưu trữ điện tử. Đây cũng là giải pháp đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế theo khung kiến trúc lưu trữ mở OAIS – theo tiêu chuẩn ISO 14721:2012 và ISO 16363:2012, sở hữu những tính năng vượt trội: + Chuyển đổi và lưu trữ dưới các định dạng chuẩn cho lưu trữ lâu dài như PDF/A, XML đảm bảo khả năng truy cập, xác thực, toàn vẹn và chống chối bỏ tài liệu trong dài hạn + Áp dụng các chuẩn ký số nâng cao, ký đóng dấu thời gian timestamp, chuẩn ký số xác thực lưu trữ lâu dài LTV, LTANS giúp lưu trữ 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc vĩnh viễn. Đây là điểm khác biệt lớn nhất so với các giải pháp lưu trữ điện tử khác trên thị trường Hiện Trusted Archive 2.0 đã và đang được nhiều doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, các tổ chức Y tế, Giáo dục sử dụng và ngày càng khẳng định giá trị trong triển khai thực tế. Đây cũng là giải pháp được Bộ Khoa học và Công nghệ vinh danh trong danh sách TOP 10 sản phẩm Make-in-Vietnam xuất sắc cho Chính phủ số. Enterprise Security Appliance – All in a Box Qua nhiều năm nghiên cứu và phát triển các giải pháp về thiết bị mã khoá, PKI, quản lý chữ ký số, thấu hiểu bài toán của các doanh nghiệp, tổ chức gặp phải, SAVYINT đã phát triển thành công Enterprise Security Appliance – All in a Box – giải pháp bảo mật tất cả trong một, được thiết kế trong một thiết bị phần cứng duy nhất, đi kèm mô-đun bảo mật phần cứng (HSM), cho phép các tổ chức và doanh nghiệp mã hóa dữ liệu, định danh điện tử, xây dựng hệ thống PKI chuyên dùng, ký số từ xa, quản lý, cấp phát, thu hồi chứng thư số. Enterprise Security Appliance – All in a Box sở hữu các module chức năng linh hoạt gồm: Tokenization, Xác thực điện tử, Định danh điện tử, Hệ thống PKI (CA, VA, TSA), Ký số từ xa, Mã hóa dữ liệu, SCA/FIDO2, E2E Encryption, Data Privacy, Transaction Signing. Giải pháp có thiết kế nhỏ gọn, dễ dàng di chuyển và cài đặt, tích hợp liền mạch với hệ thống thông tin hiện có của doanh nghiệp/tổ chức, dễ dàng tùy chỉnh hoặc mở rộng để phù hợp với nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp, thích ứng với sự phát triển và thay đổi theo thời gian. Thêm vào đó, mọi thành phần cấu tạo nên Enterprise Security Appliance (bao gồm phần cứng và phần mềm) cùng quy chế vận hành hệ thống đều đảm bảo đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc tế về an ninh, bảo mật và tuân thủ pháp lý mức độ cao nhất: Phát huy thế mạnh của nhà cung cấp dịch vụ tin cậy QTSP về dịch vụ ký số, con dấu điện tử đảm bảo theo mô hình ký số từ xa Remote Signing theo
[Báo cáo toàn diện về Stablecoin] Stablecoin và CBDC: Định nghĩa và mục tiêu (phần 2)
![[Báo cáo toàn diện về Stablecoin] Stablecoin và CBDC: Định nghĩa và mục tiêu (phần 2) 7 Bao cao toan dien ve Stablecoin Stablecoin va CBDC Dinh nghia va muc tieu p2](https://savis.vn/wp-content/uploads/2025/04/Bao-cao-toan-dien-ve-Stablecoin-Stablecoin-va-CBDC-Dinh-nghia-va-muc-tieu-p2-1024x534.png)
Stablecoin và CBDC được kỳ vọng là những công cụ mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển các hệ thống tài chính truyền thống, mở ra bức tranh tài chính toàn diện, hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn trên toàn cầu. Về stablecoin và CBDC Stablecoin và CBDC là những dạng tiền kỹ thuật số có giá trị ổn định gắn với tiền pháp định, nhưng chúng khác nhau cơ bản ở chủ thể phát hành, cơ chế quản lý và nhiều yếu tố khác có thể kể đến như: Stablecoin do tổ chức tư nhân hoặc phi tập trung phát hành (ví dụ các công ty tư nhân Tether, Circle, MakerDAO…), trong khi CBDC được phát hành trực tiếp bởi Ngân hàng Trung ương của một quốc gia. Nói cách khác, CBDC là phiên bản điện tử của đồng tiền quốc gia do nhà nước quản lý, còn stablecoin là “tiền tư nhân” do doanh nghiệp hoặc cộng đồng quản lý. CBDC được xem là đồng tiền pháp định ở một số quốc gia. Nó mang “sự tín nhiệm đầy đủ của chính phủ” – được Ngân hàng Trung ương đảm bảo giá trị và thanh toán. Ngược lại, stablecoin duy trì giá nhờ tài sản bảo chứng hoặc thuật toán do bên phát hành cam kết. Sự đảm bảo của stablecoin phụ thuộc vào uy tín và tài sản của tổ chức phát hành, không có bảo chứng của chính phủ. Do đó, rủi ro tín dụng của CBDC gần như bằng không (tương đương tiền mặt), còn stablecoin tiềm ẩn rủi ro nếu tài sản đảm bảo không đủ hoặc cơ chế thất bại. Stablecoin, về bản chất, được xây dựng trên công nghệ sổ cái phân tán (Distributed Ledger Technology – DLT, hay còn gọi là blockchain). Người dùng thường quản lý stablecoin qua ví điện tử cá nhân, giao dịch ngang hàng qua internet. Ngược lại, các quốc gia đang lựa chọn xây dựng CBDC theo công nghệ sổ cái tập trung truyền thống, mà không lựa chọn công nghệ sổ cái phân tán như blockchain, và phân phối qua hai mô hình hai tầng hoặc một tầng: Mặc dù, CBDC cũng có thể sử dụng công nghệ sổ cái phân tán, nhưng thường sẽ là DLT riêng tư, quyền kiểm soát vẫn thuộc Ngân hàng Trung ương hoặc các tổ chức được ủy quyền, không mở hoàn toàn cho mọi người tham gia như blockchain công khai. Giao dịch stablecoin trên blockchain công khai có tính minh bạch cao – mọi giao dịch đều ghi lại trên chuỗi và có thể theo dõi trên block explorer – trình khám phá blockchain. Tuy nhiên người dùng stablecoin có thể giữ ẩn danh tương đối nhờ sử dụng địa chỉ ví không gắn danh tính thật. Trái lại, thiết kế CBDC thường hướng đến kiểm soát chặt chẽ: Ngân hàng Trung ương có thể thấy thông tin giao dịch của người dùng (như Trung Quốc, PBoC có thể truy vết mọi giao dịch e-CNY). Mức độ riêng tư của CBDC phụ thuộc vào chính sách mỗi nước, nhưng nhìn chung chính phủ sẽ không muốn CBDC hoàn toàn ẩn danh như tiền mặt, do những yêu cầu về chống tội phạm tài chính. Do CBDC là tiền do Ngân hàng Trung ương, nên dễ dàng tích hợp vào hệ thống ngân hàng và chính sách tiền tệ. Ngân hàng Trung ương có thể điều chỉnh cung ứng CBDC giống như điều chỉnh cung tiền, và thiết lập những chính sách sử dụng cụ thể cho CBDC (như giới hạn ứng thực thực tế được phép sử dụng, lãi suất trên CBDC). Stablecoin thì hoạt động độc lập với hệ thống; Ngân hàng Trung ương không thể điều tiết trực tiếp lượng stablecoin lưu hành, mà chỉ thông qua những quy định gián tiếp. Đây là lý do một số nhà quản lý xem stablecoin tự do là mối đe dọa tới hiệu lực chính sách tiền tệ và ổn định hệ thống hiện tại. Tuy nhiên, stablecoin và CBDC có thể cùng tồn tại và bổ sung lẫn nhau nếu được quản lý phù hợp – như quan điểm của Singapore: “Stablecoin có thể hữu ích song song với CBDC khi được kiểm soát rủi ro tốt”. Mục tiêu của CBDC và stablecoin Cải thiện giao dịch và thanh toán Tại một số quốc gia, stablecoin và đồng CBDC được sử dụng trong thanh toán hàng ngày và chuyển tiền P2P – trao đổi tiền mã hóa trực tiếp giữa hai bên mà không thông qua bên trung gian. Đối với stablecoin, tận dụng chi phí rẻ và xác nhận gần như tức thì, người dùng có thể thanh toán dịch vụ, mua hàng hoặc gửi tiền cho nhau bằng stablecoin một cách nhanh chóng mà không cần qua ngân hàng. Trong khi đó, tại Trung Quốc, đồng e-CNY (nhân dân tệ số) đã được triển khai thử nghiệm tại hơn 20 thành phố lớn như Thâm Quyến, Bắc Kinh, và Thượng Hải,… Người dân có thể sử dụng ví điện tử để mua hàng, đi tàu điện ngầm, thanh toán hóa đơn mà không cần kết nối mạng, nhờ tính năng thanh toán ngoại tuyến. Đặc biệt, e-CNY còn được tích hợp với ứng dụng thanh toán phổ biến như WeChat Pay và Alipay, giúp tăng độ phủ và tính tiện dụng. Mở rộng tiếp cận tài chính Tại các nước có hệ thống ngân hàng kém phát triển, stablecoin trở thành giải pháp thay thế để trao đổi giá trị, đảm bảo giao dịch diễn ra ngay cả khi người dùng không tiếp cận được dịch vụ ngân hàng. Tiền kỹ thuật thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo cả trong công nghệ và cách vận hành của nền kinh tế, là công cụ giúp xây dựng kinh tế số, xã hội số. Một ví dụ thực tế, lao động nhập cư sử
[Báo cáo toàn diện về Stablecoin] Stablecoin là gì? Các stablecoin phổ biến hiện nay (P1)
![[Báo cáo toàn diện về Stablecoin] Stablecoin là gì? Các stablecoin phổ biến hiện nay (P1) 8 Bao cao toan dien ve Stablecoin Stablecoin la gi Cac stablecoin pho bien hien nay](https://savis.vn/wp-content/uploads/2025/04/Bao-cao-toan-dien-ve-Stablecoin-Stablecoin-la-gi-Cac-stablecoin-pho-bien-hien-nay-1024x534.png)
Trong bối cảnh thị trường tiền điện tử đầy biến động, stablecoin được biết đến như một loại tài sản kỹ thuật số có giá trị ổn định bằng cách neo vào các tài sản như tiền pháp định hoặc hàng hoá. Stablecoin không chỉ đóng vai trò quan trọng trong giao dịch mà còn mở ra nhiều cơ hội trong lĩnh vực tài chính phi tập trung (DeFi), có tiềm năng cách mạng hóa hệ thống tài chính toàn cầu. Về stablecoin Stablecoin là một loại tiền mã hóa được thiết kế để duy trì giá trị ổn định bằng cách neo giá trị vào một tài sản tham chiếu bên ngoài (thường là tiền pháp định như đô la Mỹ). Mục tiêu chính của stablecoin là kết hợp ưu điểm của tiền mã hóa (giao dịch nhanh, xuyên biên giới, không cần trung gian) với sự ổn định về giá của tài sản truyền thống. Mỗi đơn vị stablecoin thường được đảm bảo bởi một đơn vị tài sản thật tương ứng (ví dụ 1 USD cho 1 USDT) nhằm đảm bảo giá trị luôn xấp xỉ 1:1 với tài sản neo. Đặc điểm chung của stablecoin: Nhờ những lợi ích này, stablecoin đang đóng vai trò cầu nối giữa tiền mã hóa và tiền truyền thống, giảm thiểu rủi ro biến động giá trong thị trường tiền điện tử. Phân loại các loại Stablecoin Có nhiều cơ chế khác nhau để đảm bảo giá trị cho stablecoin. Dựa trên tài sản đảm bảo và cơ chế neo giá, stablecoin có thể được chia thành các loại chính sau: Đây là loại phổ biến nhất, được bảo chứng trực tiếp bằng tiền fiat do một đơn vị phát hành nắm giữ trong kho dự trữ. Mỗi stablecoin phát hành tương ứng với một đồng tiền pháp định (như USD, EUR) được gửi vào ngân hàng. Ví dụ: Tether (USDT) và USD Coin (USDC) đều neo giá 1:1 với USD. Stablecoin loại này neo giá vào các tài sản hàng hóa vật lý như vàng hoặc dầu. Ví dụ, Tether Gold (XAU₮) – mỗi token XAU₮ được đảm bảo bằng 1 troy ounce vàng vật chất gửi trong kho. Stablecoin loại này cho phép người dùng sở hữu hàng hóa dưới dạng kỹ thuật số. Đây là stablecoin được bảo đảm bằng tài sản tiền mã hóa khác (như ETH, BTC…). Do tiền mã hoá biến động mạnh, cơ chế thường yêu cầu thế chấp vượt mức để phòng ngừa rủi ro. Điều này nghĩa là mỗi 1 USD stablecoin phát hành thường được bảo chứng bởi lượng crypto trị giá 1.5–2 USD (tùy giao thức). Nhờ vậy, kể cả khi giá trị tài sản đảm bảo giảm, stablecoin vẫn giữ được tỷ lệ neo. Ví dụ: DAI (MakerDAO) – stablecoin được thiết kế để có giá trị tương đương 1 đô la Mỹ, tạo ra bằng cách người dùng thế chấp tài sản crypto (ETH, USDC, v.v.) vào hợp đồng thông minh. Hệ thống MakerDAO sẽ tự động thanh lý tài sản thế chấp nếu giá giảm quá mức, đảm bảo DAI luôn có đủ tài sản đảm bảo để giữ giá trị ổn định. Đây là loại stablecoin không có tài sản đảm bảo trực tiếp, hoặc chỉ một phần, duy trì giá trị thông qua thuật toán và cơ chế thị trường. Thay vì dự trữ tài sản, giao thức sẽ điều chỉnh nguồn cung stablecoin (tăng hoặc giảm) dựa trên cung cầu để giữ giá ổn định quanh mức neo giá. Các thuật toán và hợp đồng thông minh được lập trình sẵn sẽ tự động phát hành hoặc đốt token stablecoin (hoặc token liên quan) khi giá lệch khỏi mức neo. Ví dụ: Ampleforth (AMPL) tự điều chỉnh nguồn cung lưu thông hàng ngày để ổn định giá trị, hay FRAX trước đây là stablecoin thuật toán một phần, kết hợp giữa dự trữ và điều chỉnh thuật toán. Ưu điểm của mô hình này là không cần đơn vị giám sát nắm tài sản đảm bảo, hướng đến phi tập trung hoàn toàn. Tuy nhiên, stablecoin thuật toán tiềm ẩn rủi ro cao vì phụ thuộc vào niềm tin thị trường; khi cơ chế thất bại, stablecoin có thể mất neo nghiêm trọng. Trong đó, sự sụp đổ của TerraUSD (UST) – một bài học điển hình về stablecoin thuật toán từng rất lớn nhưng đã mất hoàn toàn giá trị vào năm 2022. Ngoài ra, chúng ta cũng có thể phân loại stablecoin theo một số cách khác: – Stablecoin lai kết hợp nhiều cơ chế (như vừa có tài sản thế chấp, vừa có thuật toán điều tiết) – Stablecoin neo theo rổ tài sản (asset-referenced tokens)… Song ba nhóm fiat-backed, crypto-backed và algorithmic (thuật toán) như trên là nền tảng chính bao quát hầu hết các stablecoin trên thị trường hiện nay. Mỗi loại có ưu nhược điểm riêng về mức độ ổn định, phân cấp và yêu cầu tin cậy vào bên thứ ba. Các stablecoin phổ biến hiện nay (về vốn hóa, cơ chế, minh bạch, mức độ phổ biến) Thị trường stablecoin đã phát triển mạnh với hàng trăm dự án, nhưng phần lớn thị phần tập trung vào một số ít đồng lớn nhất. Dưới đây là những stablecoin tiêu biểu và so sánh về cơ chế hoạt động, quy mô và mức độ tín nhiệm: Stablecoin Loại & Tài sản bảo chứng Cơ chế duy trì giá Vốn hóa (USD) Minh bạch & Tín nhiệm Mức độ phổ biến USDT (Tether) Fiat (USD) 100% dự trữ fiat (tiền mặt & trái phiếu chính phủ Mỹ) do Tether nắm giữ ≈ 80 tỷ USD (lớn nhất) Được sử dụng rộng rãi nhưng từng bị nghi ngờ về minh bạch dự trữ. Phổ biến nhất thế giới, chiếm ~2/3 tổng cung stablecoin, thanh khoản cao trên hầu hết sàn giao dịch CEX và DeFi. USDC (Circle)
2025 – Năm của các stablecoin thanh toán (PSC)

Các stablecoin thanh toán đang chuyển từ các giao dịch người dùng đến người dùng sang các ứng dụng thanh toán B2B và B2C chính thống, tạo nên những biến đổi lớn trong thanh toán truyền thống, một lĩnh vực thường thuộc về các ngân hàng. Theo đánh giá từ Deloitte, năm 2025 sẽ là năm của stablecoin thanh toán. 1. Stablecoin là gì? Stablecoin được hiểu đơn giản là đồng tiền ổn định, với “stable” mang ý nghĩa là “vững vàng, đáng tin, cân bằng”. Thông qua việc neo giá trị của tài sản vào tiền pháp định (fiat) hoặc vàng, stablecoin có thể giữ cho giá trị của đồng tiền điện tử luôn ở mức ổn định. Nó thừa hưởng tính chất phi tập trung của blockchain, đảm bảo tính bảo mật và được kiểm soát chặt chẽ. Trong đó, stablecoin thanh toán (Payment Stablecoin – PSC) là stablecoin được thiết kế để sử dụng trong thanh toán. PSC có thể cải thiện hệ thống thanh toán, giảm chi phí giao dịch và thúc đẩy tài chính toàn diện. Tuy nhiên, nếu không được quản lý tốt, chúng cũng có thể gây ra rủi ro hệ thống. 2. Tình hình phát triển của Stablecoin PSC đã phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây, với vốn hóa thị trường tăng lên hàng trăm tỷ USD. Chúng được sử dụng phổ biến trong giao dịch tiền điện tử, thanh toán xuyên biên giới và tài chính phi tập trung (DeFi). 3. Quy định và chính sách Các chính phủ trên thế giới đang tìm cách điều chỉnh PSC nhằm đảm bảo sự minh bạch và giảm rủi ro tài chính. Nhiều quốc gia như Hoa Kỳ, EU và Singapore đã đề xuất các quy định mới để giám sát thị trường này. Tại Hoa Kỳ, cho đến nay, việc phát hành PSC chủ yếu được thực hiện bởi các tổ chức phi ngân hàng và các công ty crypto. Tuy nhiên, bối cảnh cạnh tranh đang thay đổi khi khả năng sẽ có một khung pháp lý quốc gia rõ ràng và nhất quán của Hoa Kỳ cho việc phát hành PSC. Nhìn vào năm 2025, nhiều yếu tố đang khuyến khích các công ty tài chính “truyền thống” (không phải crypto) xem xét việc trở thành nhà phát hành PSC, từ sự gia tăng vốn hóa thị trường và khối lượng giao dịch của các stablecoin được neo bởi các đồng tiền pháp định (fiat), kết hợp với tín hiệu từ chính quyền mới, các cơ quan quản lý ngân hàng đến những biến chuyển trong Quốc hội Hoa Kỳ khi đang hướng tới ban hành những quy định về PSC. 4. Xu hướng trong năm 2025 5. Tiềm năng của PSC Các PSC cho phép thanh toán ngay lập tức với chi phí thấp. Chúng khuyến khích người dùng chuyển từ các hệ thống tài chính hoặc thanh toán truyền thống sang các mạng blockchain, đồng thời tránh được sự rủi ro và biến động lớn của các loại tiền điện tử không được hỗ trợ bởi fiat (ví dụ: bitcoin). Khi vốn hóa thị trường của các PSC đã tăng lên hơn 200 tỷ đô la, ngày càng nhiều doanh nghiệp đang tạo ra các nền tảng để cho phép thanh toán bằng PSC. Vốn hóa thị trường và khối lượng của PSC cho đến nay chủ yếu đến từ các hoạt động giao dịch tiền điện tử và tài sản kỹ thuật số. PSC đã cung cấp một phương tiện trao đổi ổn định, đặc biệt trong những giai đoạn biến động thị trường. Tuy nhiên, tính ứng dụng cho PSC ngày càng vượt ra khỏi giao dịch tài sản kỹ thuật số. Chúng được sử dụng trong các giao dịch chuyển tiền và thanh toán không liên quan đến tài sản kỹ thuật số, cung cấp một lựa chọn nhanh hơn và tiết kiệm hơn cho các giao dịch thanh toán đang phụ thuộc vào hệ thống tài chính truyền thống. PSC đang được sử dụng như là sự thay thế, hay như một phần mở rộng của đồng tiền pháp định (fiat). Để các PSC thực sự phát huy tiềm năng của chúng, cần có những bước tiến hơn nữa để giảm bớt các rào cản trong các thanh toán bán lẻ và thương mại. Điều này bao gồm việc nâng cao cơ sở hạ tầng công nghệ và thúc đẩy sự chấp nhận PSC rộng rãi hơn trong các tổ chức tài chính, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Bằng cách giải quyết những thách thức này, PSC có thể mang đến những thay đổi đáng kể trong giao dịch tài chính toàn cầu, khiến chúng trở nên nhanh chóng và tiết kiệm hơn. 6. Rủi ro của PSC Trong khi các PSC mở ra nhiều cơ hội, chúng cũng đối mặt những rủi ro đáng kể mà các nhà phát hành phải đối mặt, bao gồm cả những khó khăn liên quan đến việc vừa phải hoạt động trong môi trường pháp lý tài chính truyền thống vừa phải thích nghi với hệ sinh thái crypto. Bảo mật mạng và bảo vệ dữ liệu: Các cuộc tấn công mạng có thể dẫn đến việc đánh cắp PSC và private key, gây tổn thất tài chính, rủi ro pháp lý và sự suy giảm lòng tin của người dùng. Hơn nữa, các sự cố công nghệ, như sự cố trong mạng blockchain, có thể làm gián đoạn hoạt động của PSC gây chậm trễ hoặc thất bại trong giao dịch. Để giảm thiểu những rủi ro này, các nhà phát hành nên triển khai các biện pháp bảo mật mạng mạnh mẽ, bao gồm xác thực đa yếu tố, đánh giá lỗ hổng định kỳ và các kế hoạch ứng phó sự cố toàn diện, đồng thời trang bị cơ sở hạ tầng với khả năng phục hồi và xử lý